(024) 35588315
(024) 35588315

Chương trình đào tạo cử nhân ngành Lưu trữ học

Các thông tin cơ bản về chương trình đào tạo cử nhân ngành Lưu trữ học.

Đơn vị cấp bằng

Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội (ĐHQGHN)

Đơn vị đào tạo

Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội (ĐHQGHN)

Đơn vị kiểm định đánh giá

Đại học Quốc gia Hà Nội

Tên văn bằng được cấp sau khi tốt nghiệp

Cử nhân Lưu trữ học

Tên ngành đào tạo

Tiếng Việt: Lưu trữ học

Tiếng Anh:  Archivology

Mã số ngành đào tạo: 52320303

Mục tiêu chương trình đào tạo

Chương trình đào tạo cung cấp cho người học những kiến thức về lí luận và thực tiễn cơ bản ở trình độ đại học; kiến thức chuyên môn và kiến thức bổ trợ về các lĩnh vực: văn thư, lưu trữ nhằm giúp người học sau khi tốt nghiệp có thể trực tiếp thực hiện các nghiệp vụ cơ bản; tham mưu và giúp lãnh đạo tổ chức thực hiện các nhiệm vụ về công tác văn thư, công tác lưu trữ; nghiên cứu và giảng dạy tại các trường có đào tạo về lĩnh vực văn thư, lưu trữ.

Chuẩn đầu ra

1. Về kiến thức và năng lực chuyên môn

1.1. Về kiến thức

Sinh viên tốt nghiệp chương trình đào tạo hiểu biết về lý thuyết chuyên sâu trong lĩnh vực đào tạo; có khả năng nhận biết và vận dụng kiến thức để giải quyết các công việc phức tạp; tích luỹ được kiến thức nền tảng về các nguyên lý cơ bản, các quy luật tự nhiên và xã hội trong lĩnh vực được đào tạo để phát triển kiến thức mới và có thể tiếp tục học tập ở trình độ cao hơn; có kiến thức quản lý, điều hành, kiến thức pháp luật và bảo vệ môi trường liên quan đến lĩnh vực được đào tạo; và có kiến thức cụ thể và năng lực chuyên môn như sau:

1.1.1. Kiến thức chung:

– Hiểu biết được những kiến thức cơ bản về: Nguyên lý khoa học Mác – Lênin, Tư tưởng Hồ Chí Minh và đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam; Quốc phòng – An ninh; các kỹ năng bổ trợ;

– Có khả năng sử dụng ngoại ngữ cơ bản với các kĩ năng nghe, nói, đọc, viết tương đương bậc 3 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam.

1.1.2 Kiến thức theo lĩnh vực:

– Vận dụng tốt các phương pháp nghiên cứu khoa học trong lĩnh vực khoa học xã hội và nhân văn nói chung và trong công tác văn thư, lưu trữ nói riêng;

– Vận dụng tốt các kiến thức về nhà nước và pháp luật; văn hoá, tâm lý, môi trường tự nhiên và xã hội trong lĩnh vực văn thư, lưu trữ.

1.1.3 Kiến thức của khối ngành:

– Vận dụng tốt các kiến thức về văn bản học, thông tin học, thông tin phục vụ lãnh đạo và quản lý, đại cương về lưu trữ học.

1.1.4 Kiến thức của nhóm ngành:

Nhận biết được vị trí, vai trò của công tác văn thư đối với hoạt động của cơ quan/tổ chức;

Giải thích và vận dụng tốt các kiến thức chuyên môn thuộc lĩnh vực văn bản học và công tác văn thư, gồm: những kiến thức cơ bản về lịch sử, về văn bản quản lí và thông tin phục vụ hoạt động quản lí; các kiến thức về tổ chức và quản lí nhà nước trong công tác văn thư, tổ chức và quản lí công tác văn thư trong các cơ quan, tổ chức

1.1.5 Kiến thức ngành:

Xác định được vị trí, vai trò quan trọng của công tác lưu trữ và giá trị của tài liệu lưu trữ đối với đời sống xã hội và đối với các cơ quan, tổ chức;

Tổng hợp và vận dụng tốt các kiến thức chuyên môn thuộc lĩnh vực lưu trữ học và công tác lưu trữ, gồm: các kiến thức về tổ chức và quản lí nhà nước trong công tác lưu trữ, tổ chức và quản lí công tác lưu trữ tại các lưu trữ quốc gia, lưu trữ của các cơ quan, tổ chức;

Vận dụng thành thạo các nghiệp vụ lưu trữ và ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác lưu trữ tại các lưu trữ quốc gia, lưu trữ tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và lưu trữ của các cơ quan, tổ chức;

– Vận dụng tốt các kiến thức vào thực tiễn công việc; thu thập và xử lý thông tin từ thực tiễn; có khả năng dự báo và biết vận dụng lý luận để phân tích và đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của thực tiễn nghề nghiệp.

1.2. Năng lực tự chủ và trách nhiệm

– Có năng lực phổ biến, huấn luyện về chuyên môn, nghiệp vụ đã được đào tạo; có sáng kiến trong quá trình thực hiện nhiệm vụ được giao; có khả năng suy luận, thích nghi với các môi trường làm việc khác nhau; tự học tập, chọn lọc và tổng hợp lại kiến thức, kinh nghiệm để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ; có khả năng giải quyết tốt các vấn đề chuyên môn, nghiệp vụ thông thường và một số vấn đề phức tạp về mặt kỹ thuật; có năng lực lập kế hoạch, điều phối, phát huy trí tuệ tập thể; có năng lực đánh giá và cải tiến các hoạt động chuyên môn ở quy mô trung bình.

2. Về kỹ năng

2.1. Kỹ năng chuyên môn

2.1.1 Các kỹ năng nghề nghiệp:

Có kỹ năng giải quyết công việc phức tạp đòi hỏi vận dụng kiến thức lý thuyết và thực tiễn của ngành được đào tạo trong những bối cảnh khác nhau; có kỹ năng phân tích, tổng hợp, đánh giá dữ liệu và thông tin, tổng hợp lại ý kiến tập thể và áp dụng những thành tựu mới về khoa học công nghệ để giải quyết những vấn đề thực tế hay trừu tượng trong lĩnh vực được đào tạo; có năng lực dự báo chuyên môn để giải quyết tốt những vấn đề quy mô địa phương và vùng miền;

Soạn thảo thành thạo một số loại văn bản thông dụng hình thành trong hoạt động quản lí của các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp;

Tổ chức và thực hiện việc quản lí hệ thống văn bản hình thành trong hoạt động của cơ quan;

Thực hiện thành tạo nghiệp vụ lập hồ sơ và quản lí hồ sơ công việc, biết cách hướng dẫn việc lập hồ sơ và quản lí hồ sơ công việc của cơ quan;

Kiểm tra, đánh giá được vấn đề quản lí và sử dụng con dấu của cơ quan;

Có hiểu biết và thực hiện được công việc xác định giá trị tài liệu lưu trữ và thu thập hồ sơ lưu trữ;

Tổ chức và thực hiện tốt chỉnh lí khoa học kĩ thuật tài liệu lưu trữ;

Tổ chức khoa học tài liệu lưu trữ của cơ quan;

Tổ chức và thực hiện hiệu quả việc bảo quản và tu bổ, phục chế tài liệu lưu trữ;

Tổ chức khai thác và phục vụ nhu cầu sử dụng tài liệu lưu trữ;

Tổ chức và sử dụng các nguồn thông tin phục vụ hoạt động quản lí;

Vận dụng thành thạo các biện pháp tham mưu cho lãnh đạo về công tác lưu trữ, văn thư;

Vận dụng thành thạo các cách thức giao tiếp, ứng xử trong lĩnh vực hành chính;

Vận hành được thành thạo các chương trình ứng dụng CNTT phục vụ công tác văn thư, công tác lưu trữ;

Điều khiển được thành thạo các trang thiết bị hiện đại phục vụ công tác văn thư, lưu trữ.

2.1.2. Khả năng lập luận tư duy và giải quyết vấn đề

Phát hiện và giải quyết tốt các vấn đề về tổ chức quản lí công tác văn thư, lưu trữ; các vấn đề về nghiệp vụ trong công tác văn thư và công tác lưu trữ;

Phân tích vấn đề và giải quyết vấn đề về tổ chức quản lí công tác văn thư, công tác lưu trữ; các vấn đề về nghiệp vụ trong công tác văn thư, công tác lưu trữ;

Đề xuất giải pháp và kiến nghị về tổ chức quản lí công tác văn thư, lưu trữ; các vấn đề về nghiệp vụ trong công tác văn thư, công tác lưu trữ.

2.1.3. Khả năng nghiên cứu và khám phá kiến thức

Có khả năng hoàn thiện và phát triển kiến thức về tổ chức quản lí công tác văn thư, công tác lưu trữ; các vấn đề về nghiệp vụ trong công tác văn thư, công tác lưu trữ;

Có khả năng tổng hợp lại tài liệu về tổ chức quản lí công tác văn thư, công tác lưu trữ; các vấn đề về nghiệp vụ trong công tác văn thư, công tác lưu trữ;

Có khả năng liên kết với các ngành khoa học khác trong nghiên cứu về lưu trữ học;

Có khả năng vận dụng các kết quả nghiên cứu và thực tiễn vào việc tổ chức quản lí công tác văn thư và công tác lưu trữ; về nghiệp vụ trong công tác văn thư và công tác lưu trữ.

2.1.4. Khả năng tư duy theo hệ thống:

Có hiểu biết và tư duy theo hệ thống/logic về các vấn đề của công tác văn thư, công tác lưu trữ;

Có khả năng phát hiện vấn đề và mối quan hệ giữa các vấn đề trong công tác văn thư, công tác lưu trữ;

Có khả năng phân tích, lựa chọn vấn đề và tìm ra phương án giải quyết cân bằng giữa các vấn đề trong công tác văn thư và công tác lưu trữ;

Có khả năng xác định vấn đề ưu tiên trong công tác văn thư và công tác lưu trữ;

2.1.5. Bối cảnh xã hội và ngoại cảnh 

– Đánh giá được bối cảnh xã hội và ngoại cảnh liên quan đến chuyên ngành, xác định được vai trò của các cử nhân Lưu trữ học;

– Lập kế hoạch và tìm phương án thích ứng với những biến đổi và đòi hỏi của công việc, tận dụng được kiến thức, kỹ năng của cá nhân để phát triển;

– Nhận biết được tiến bộ trong sự phát triển của nghề nghiệp trên thế giới.

2.1.6. Bối cảnh tổ chức

– Phân tích được bối cảnh của tổ chức và thích ứng với yêu cầu công việc trong các mô hình tổ chức khác nhau (chính phủ, phi chính phủ, doanh nghiệp, trường học…);

– Liên kết bằng truyền thông trong nội bộ tổ chức, góp phần hình thành văn hóa tổ chức, làm việc thành công trong tổ chức.

2.1.7 Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng vào thực tiễn

Biết phát triển ý tưởng về công việc;

Biết vận dụng linh hoạt và sáng tạo kiến thức vào thực tiễn công tác văn thư và công táclưu trữ;

Có khả năng vận dụng thành thạo các kĩ năng nghề nghiệp của công tác văn thư và công tác lưu trữ;

Điều khiển thành thạo các trang thiết bị phục vụ công việc.

2.1.8. Năng lực sáng tạo, phát triển và dẫn dắt sự thay đổi trong nghề nghiệp

Có khả năng dự đoán xu hướng phát triển của công tác văn thư công tác lưu trữ trong thời kì hội nhập;

Biết xác định mục tiêu cho công tác văn thư và công tác lưu trữ phù hợp với xu thế phát triển;

Biết lập kế hoạch nhằm đạt mục tiêu đề ra;

Biết tổ chức thực hiện kế hoạch.

2.2. Kĩ năng bổ trợ

2.2.1. Các kỹ năng cá nhân

  • Lập kế hoạch công việc khoa học và hợp lý;
  • Dự báo nhanh sự thay đổi môi trường sống và làm việc;
  • Biết suy luận và tự học, tự nghiên cứu suốt đời;
  • Phân tích được phẩm chất của đồng nghiệp để trao đổi, học hỏi.

2.2.2. Làm việc theo nhóm

Biết tổ chức nhóm làm việc hiệu quả;

Biết điều hành hoạt động của nhóm;

Biết phát triển và lãnh đạo nhóm.

2.2.3. Quản lí và lãnh đạo

Hiểu biết và thực hiện nghiêm túc đạo đức nghề nghiệp (trung thực, trách nhiệm, đáng tin cậy), chuyên nghiệp trong công tác văn thư và công tác lưu trữ;

Có kĩ năng tổ chức và sắp xếp công việc;

Có khả năng điều khiển, điều hành và đánh giá hoạt động của tập thể;

Biết kiểm tra, giám sát cá nhân và người lao động khi thực hiện nhiệm vụ;

Có khả năng đàm phán, thuyết phục tập thể và cá nhân.

2.2.4. Kĩ năng giao tiếp

Có hiểu biết về chiến lược giao tiếp;

Biết cách diễn giải, tổng hợp lại ý tưởng trong các tình huống giao tiếp cụ thể;

Biết thực hiện giao tiếp thành thạo bằng văn bản;

Biết thực hiện thành thạo các giao tiếp qua thư điện tử/các phương tiện truyền thông;

Có kĩ năng thực hiện thuyết trình hiệu quả;

Thực hiện thành thạo việc giao tiếp giữa các cá nhân.

2.2.5. Kĩ năng giao tiếp sử dụng ngoại ngữ

Có hiểu biết và vận dụng kiến thức ngoại ngữ chuyên ngành ở mức có thể hiểu được các ý chính của một báo cáo hay bài phát biểu về các chủ đề quen thuộc trong công việc liên quan đến ngành được đào tạo; có thể sử dụng ngoại ngữ để diễn giải một số tình huống chuyên môn thông thường; có thể viết và dịch được các tài liệu chuyên môn có nội dung đơn giản, trình bày ý kiến liên quan đến công việc chuyên môn.

2.2.6 Các kỹ năng bổ trợ khác

– Điều khiển thành thạo máy tính và các chương trình ứng dụng công nghệ thông tin để xử lý, lưu trữ thông tin phục vụ các nhiệm vụ của công tác lưu trữ. 

3. Về phẩm chất đạo đức

3.1. Phẩm chất đạo đức cá nhân

  • Nghiêm túc;
  • Chăm chỉ, nhiệt tình;
  • Tự chủ, kiên trì;
  • Sẵn sàng đương đầu với khó khăn, rủi ro.

3.2. Phẩm chất đạo đức nghề nghiệp

  • Có trách nhiệm trong công việc;
  • Có hành vi chuyên nghiệp khi thực hiện nhiệm vụ;
  • Có tính chủ động trong công việc;
  • Độc lập và sáng tạo.

3.3. Phẩm chất đạo đức xã hội

  • Có trách nhiệm với cộng đồng;
  • Biết tuân thủ pháp luật;
  • Biết bảo vệ chân lí, ủng hộ đổi mới tiến bộ.

Vị trí công tác (việc làm) có thể đảm nhận sau khi ra trường

Lãnh đạo hoặc phụ trách bộ phận văn thư, lưu trữ tại các doanh nghiệp, các cơ quan nhà nước và các tổ chức khác;

Cán bộ, nhân viên văn thư, lưu trữ tại Văn phòng hoặc Phòng hành chính của tất cả các cơ quan, doanh nghiệp, tổ chức; các Trung tâm lưu trữ Quốc gia; lưu trữ của ngành và cơ quan lưu trữ các địa phương;

Giảng viên tại các cơ sở đào tạo về văn thư, lưu trữ bậc trung cấp, cao đẳng và một số trường đại học;

Nghiên cứu viên tại các cơ sở nghiên cứu về công tác văn thư và công tác lưu trữ.

Chuẩn đầu vào

Tuyển sinh thông qua kỳ thi và xét tuyển theo quy định của Trường Đại học Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội

Chương trình đối sánh

Trong nước:

– Chương trình đào tạo của ngành Lưu trữ học và Quản trị văn phòng, Trường ĐH KHXH&NV, ĐHQG TPHCM

– Chương trình đào tạo của ngành Lưu trữ học, Trường Đại học Nội vụ

Nước ngoài:

– Chương trình cử nhân Quản lý tài liệu và Lưu trữ học (Record Management and Archival Science), ĐH Sorbonne Abu Dhabi

– Chương trình cử nhân Lưu trữ học (Archival Studies), ĐH khoa học ứng dụng Postdam CHLB Đức

Chiến lược giảng dạy, học tập và đánh giá

– Chiến lược giảng dạy, học tập được công bố công khai.

– Sinh viên có đầy đủ các thông tin về tiến trình đào tạo, được hướng dẫn để thực hiện theo chương trình đào tạo.

– Trong mỗi đề cương học phần đều có thông tin về học tập và phương thức kiểm tra đánh giá tùy theo đặc thù của từng học phần do giảng viên đề xuất.

Hướng dẫn thực hiện chương trình đào tạo

– Sinh viên sau khi nhập học được giới thiệu về toàn bộ khung chương trình đào tạo, đồng thời sinh viên cũng được hướng dẫn đăng ký học phần.

– Trên cơ sở các chương trình đào tạo đã được phê duyệt, tiến trình đào tạo theo từng học kỳ của từng khóa học được Khoa xây dựng và được Nhà trường thông qua. Tiến trình đào tạo được phổ biến đến sinh viên. Sinh viên dựa trên định hướng của tiến trình đào tạo đê đăng ký học phần cho từng khóa học phù hợp với điều kiện cá nhân. Trợ lý đào tạo của khoa và cố vấn học tập của các lớp hỗ trợ sinh viên trong quá trình học tập. 

– Các Bộ môn của Khoa phân công giảng viên giảng dạy theo kế hoạch học tập của năm học và đề xuất hình thức thi. Trên cơ sở đó, Trưởng khoa đề xuất Nhà trường quyết định hình thức thi.

– Sau khi hoàn thành toàn bộ học phần thuộc các khối kiến thức trong chương trình đào tạo, sinh viên sẽ được Hiệu trưởng Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn ký quyết định cấp bằng tốt nghiệp cử nhân ngành Xã hội học.

Số lượng tín chỉ cần đạt được

135 tín chỉ

Hình thức học tập

Chính quy

Ngôn ngữ sử dụng

Tiếng Việt

Thời gian đào tạo

4 năm

Ngày tháng phát hành/ chỉnh sửa của chương trình đào tạo

Bản hiện hành được ban hành theo Quyết định số 3596/QĐ-ĐHQGHN, ngày 30 tháng 9 năm 2015 của Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội

Nơi phát hành/ ban hành

Đại học Quốc gia Hà Nội

NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

Tổng số tín chỉ của chương trình đào tạo: 135 tín chỉ

Khối kiến thức chung (chưa tính Giáo dục thể chất, Giáo dục quốc phòng – an ninh, kỹ năng bổ trợ): 28 tín chỉ

– Khối kiến thức theo lĩnh vực: 26 tín chỉ

  • Bắt buộc: 20 tín chỉ
  • Tự chọn: 6/10 tín chỉ

– Khối kiến thức theo khối ngành: 18 tín chỉ

  • Bắt buộc: 12 tín chỉ
  • Tự chọn: 6/15 tín chỉ

– Khối kiến thức của nhóm ngành: 18 tín chỉ

  • Bắt buộc: 12 tín chỉ
  • Tự chọn: 6/17 tín chỉ

– Khối kiến thức ngành: 45 tín chỉ

  • Bắt buộc: 20 tín chỉ
  • Tự chọn: 12/24 tín chỉ
  • Thực tập, khóa luận tốt nghiệp/các học phần thay thế khóa luận tốt nghiệp: 13 tín chỉ